ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại học Y Dược     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH DƯỢC HỌC

HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

(Kèm theo quyết định số 3110/QĐ-ĐHYD ngày 29/12/2017

 của Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược)

 

A. Tên ngành đào tạo: Dược học

 

B. Trình độ đào tạo: Đại học

 C. Yêu cầu về kiến thức:

    Dược sĩ phải có khả năng ứng dụng kiến thức về khoa học cơ bản, y dược học cơ sở và kiến thức chuyên ngành Dược làm cơ sở lý luận để nhận biết, giải thích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Dược theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.

    D.KT.01. Nêu được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh để vận dụng vào công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

    D.KT.02. Nêu được các kiến thức cơ bản của tin học trong soạn thảo và trình bày văn bản, nguyên tắc vận hành một số phần mềm áp dụng trong phân tích, xử lý thống kê.

    D.KT.03. Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, hoá hữu cơ, hoá phân tích, hoá lý Dược và thực vật Dược để vận dụng cho việc học tập và nghiên cứu các môn học chuyên ngành.

    D.KT.04. Hệ thống hoá được các loại hình văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam và trình bày được nội dung của một số quy định pháp luật chuyên ngành Dược, các chính sách liên quan đến phát triển ngành dược, công tác Dược cộng đồng.

    D.KT.05. Trình bày được các kiến thức về quản lý cung ứng thuốc và các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Kinh tế Dược.

    D.KT.06. Trình bày được thành phần hóa học chính, hàm lượng, bộ phận dùng, công dụng, liều dùng và phân biệt được một số cây thuốc, động vật làm thuốc và vị thuốc thông thường; trình bày kiến thức về phát triển, nuôi trồng, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc.

    D.KT.07. Trình bày được kiến thức về các phương pháp sắc ký dùng trong nghiên cứu dược liệu, trình bày được quy trình nghiên cứu và phát triển thuốc mới từ dược liệu.

    D.KT.08. Trình bày được quá trình dược động học của thuốc trong cơ thể người; các tiêu chuẩn lựa chọn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; vận dụng được các kiến thức cơ bản về sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt và sử dụng thuốc trên một số bệnh thường gặp.

    D.KT.09. Trình bày được đặc điểm của các dạng bào chế, thành phần, phương pháp bào chế và quy trình sản xuất các dạng bào chế thông thường và một số dạng bào chế đặc biệt; quy trình sản xuất nguyên liệu làm thuốc bằng con đường tổng hợp hoá học, sinh học và chiết xuất dược liệu.

    D.KT.10. Trình bày được các nội dung của công tác quản lý chất lượng thuốc theo đúng quy định pháp luật; các phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm thuốc; thẩm định quy trình phân tích; xác định độ ổn định và tuổi thọ của thuốc.

    D. Yêu cầu về Kỹ năng

    Dược sĩ phải có kỹ năng thực hiện các hoạt động liên quan đến chiết xuất, kiểm nghiệm, thiết kế, tổng hợp và bào chế thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tham gia giải quyết các nhu cầu về sử dụng thuốc của cộng đồng một cách an toàn, kịp thời, hợp lý và hiệu quả dựa vào bằng chứng khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế; kỹ năng tư vấn sử dụng thuốc và giao tiếp hiệu quả với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng.

    D.KN.11. Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và phần mềm cơ bản dùng trong chiết xuất, tổng hợp, bào chế, phân tích và kiểm nghiệm thuốc.

    D.KN.12. Nhận biết được các dược liệu, vị thuốc thiết yếu và thông dụng.

    D.KN.13. Chiết xuất và kiểm nghiệm được các thành phần hóa học trong cây thuốc; chế biến một số vị thuốc thông thường theo nguyên lý của y học cổ truyền

    D.KN.14. Xây dựng được công thức và quy trình sản xuất các dạng thuốc thông thường.

    D.K1.15. Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc; thực hiện được các quy trình kiểm nghiệm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm thuốc.

    D.KN.16. Thực hiện được các thao tác dược lý thực nghiệm cơ bản trên động vật thí nghiệm.

    D.KN.17. Phân tích được ca lâm sàng và tối ưu hóa liệu pháp dùng thuốc trên các ca lâm sàng thường gặp; tính toán và hiệu chỉnh được liều lượng, chế độ dùng thuốc cho các đối tượng khác nhau căn cứ trên đặc tính được động học của thuốc và thể trạng người bệnh.

    D.KN.18. Tra cứu được các tương tác thuốc xảy ra trong điều trị; tổ chức và thực hiện được quy trình thông tin thuốc; tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho cán bộ y tế và bệnh nhân.

    D.KN.19. Triển khai thực hiện được các văn bản quy phạm pháp luật về dược và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó trong hoạt động nghề nghiệp

    D.KN.20. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về quản lý và kinh tế Dược trong hoạt động của doanh nghiệp Dược; triển khai kế hoạch cung ứng thuốc và phân tích được số liệu tổng hợp về sử dụng thuốc tại cơ sở y tế.

    D.KN.21. Tham gia tổ chức thực hiện được các nguyên tắc thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, phân phối và bán lẻ thuốc.

    D.KN.22. Giao tiếp có hiệu quả với cán bộ y tế, người bệnh và cộng đồng.

    D.KN.23. Có khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm, năng lực giải quyết vấn đề độc lập, tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn được giao.

    D.KN.24. Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu, xử lý thông tin, chuẩn bị và trình bày được các thông tin liên quan trong lĩnh vực Dược.

    D.KN.25. Có kỹ năng về ngoại ngữ, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng theo quy định hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo.

    E. Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân

    Dược sĩ phải có tác phong hành nghề chuyên nghiệp theo những chuẩn mực đạo đức, pháp lý và tôn trọng các giá trị văn hóa đa dạng.

    D.TD.26. Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ, quy định và đạo đức nghề nghiệp.

    D.TD.27. Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; tôn trọng, đồng cảm, chia sẻ và hết lòng phục vụ người bệnh; tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.

    D.TD.28. Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, có tinh thần bảo vệ và phát triển nguồn dược liệu.

    D.TD.29. Khiêm tốn, trung thực, khách quan, cầu tiến, có tinh thần nghiên cứu khoa học và ý thức học tập phát triển nghề nghiệp suốt đời.

    F. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp.

    1. Đảm nhiệm được các vị trí công tác của Dược sỹ đại học trong cơ quan quản lý nhà nước về Dược, cơ sở khám chữa bệnh, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc và các đơn vị kiểm tra chất lượng thuốc.
    2. Tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo về Y Dược, các Viện và các trung tâm nghiên cứu.

    G. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường.

    1. Hệ thực hành: Dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II.
    2. Hệ nghiên cứu: Thạc sỹ, Tiến sỹ.

    H. Các chương trình tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo.

    1. Văn bản hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo.
    2. Chuẩn đầu ra đào tạo Dược sỹ Đại học của Đại Học Dược Hà Nội.
    3. Chuẩn đầu ra đào tạo Dược sỹ Đại học của Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
    4. Chuẩn đầu ra của Trường Dược, Đại học Mahidol, Thái Lan.
    5. Chuẩn đầu ra của Trường Dược, Đại học Helsinki, Phần Lan.

                                                                                               HIỆU TRƯỞNG

                                

     

     

    JSN Shine is designed by JoomlaShine.com | powered by JSN Sun Framework